đề thi hóa học kì 1 lớp 10

Bộ đề thi học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2020 – 2021 là tài liệu vô cùng hữu ích mà bestshop.vn muốn giới thiệu đến quý thầy cô cùng các em học sinh lớp 10 tham khảo.

Tài liệu bao gồm 6 đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 10 có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi. Hi vọng với đề thi học kì 1 lớp 10 môn Hóa học sẽ giúp các bạn củng cố kiến thức của mình để đạt được kết quả cao trong kì thi sắp tới. Đồng thời giúp quý thầy cô có thêm kinh nghiệm trong việc ra đề thi. Ngoài ra các bạn lớp 10 tham khảo thêm một số đề thi cuối học kì môn Toán, Ngữ văn, Sinh học. Chúc các bạn thành công và đạt điểm cao trong kỳ thi sắp tới.

Bạn đang xem: đề thi hóa học kì 1 lớp 10

Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Hóa học năm 2020 – Đề 1

Ma trận đề thi học kì 1 lớp 10 môn Hóa học

Nội dung (Chủ đề)Mức độ nhận thức

Tổng

BiếtHiểuVận dụngVận dụng cao

1. Nguyên tử

TN TLTN TLTN TLTN TL

– Thành phần cấu tạo nguyên tử

– Một số khái niệm: ĐTHN, số khối,

– Viết được cấu hình electron

– Xác định số electron có trong mỗi lớp

– Đặc điểm lớp e ngoài cùng

– Kí hiệu nguyên tử

– Xác định nguyên tử khối TB

– Giải toán xác định số hạt cơ bản p, n, e

Số câu1 2/61 1/61TN: 3 TL: 3/6Số điểm0,5 1,00,5 0,50,5TN: 1,5 TL: 1,5

2. Bảng tuần hoàn

– Nguyên tắc sắp xếp, cấu tạo của BTH

– Nêu được một số quy luật biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố, đơn chất, hợp chất

– Xác định nguyên tố s, p, d, f; số electron hóa trị

– Mối quan hệ giữa cấu hình electron nguyên tử và vị trí nguyên tố trong BTH

– Quy luật biến đổi 1 số tính chất của các nguyên tố

– Từ cấu hình electron suy ra vị trí nguyên tố và ngược lại – Từ vị trí nguyên tố suy ra tính chất hóa học cơ bản của nó

– Vận dụng quy luật biến đổi tính chất để so sánh tính KL, PK, axit-bazơ

Số câu11 2/6TN: 1 TL: 2/6Số điểm0,5 0,5 1,0TN: 1 TL: 1

3. Liên kết hóa học; hóa trị và số oxi hóa

– Nêu được định nghĩa liên kết ion; viết phương trình tạo thành ion; liên kết CHT;

– cộng hóa trị, điện hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất

– Quy tắc xác định số oxi hóa

– Viết được công thức e; CTCT của một số phân tử đơn giản; sơ đồ biểu diễn sự tạo thành liên kết ion của một số phân tử đơn giản

– Xác định được hóa trị các nguyên tố trong hợp chất, xác định số oxi hóa

– Dự đoán được kiểu liên kết của phân tử gồm 2 nguyên tử

– Dự đoán CTPT hợp chất 2 nguyên tố

Số câu1 1/43/41/121/12TN: 2 TL: 7/6Số điểm0,5 0,5 1,50,250,25TN: 0,5 TL: 2,5

4. Tính theo phương trình pư

– Viết phương trình phản ứng xảy ra

– Tính khối lượng, thể tích sản phẩm

– Xác định thể tích, khối lượng, nồng độ %, mol, …

Số câu1/21/41/4 TL: 1Số điểm 0,5 0,25 0,75TL: 2,0Tổng1,5 1,50,5 2,51,0 2,0 1,010,0 điểm

Đề kiểm tra học kì 1 lớp 10 môn Hóa học

SỞ GD VÀ ĐT ………

TRƯỜNG THPT ……….

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2020 – 2021

MÔN: HÓA HỌC 10

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

Phần I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:

Câu 1. Cấu hình electron của nguyên tử có Z = 9 là

A. 1s22s23p5

B. 1s22s23s2 3p3

C. 1s23s2 3p5

D. 1s22s22p5

Câu 2. Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Nguyên tử X có 6 lớp electron

B. Nguyên tố X là kim loại

C. Nguyên tử X có 6 electron hóa trị

D. Hóa trị cao nhất của X với oxi là 3

Câu 3. Số oxi hóa của nguyên tử lưu huỳnh trong phân tử H2SO3 là

A. -6

B.+6

C. +4

D. -4

Câu 4. Nguyên tử photpho (Z=15) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3. Khẳng định nào sau đây sai?

A. Lớp M (n=3) của nguyên tử photpho gồm 3 electron

B. Nguyên tử photpho có 3 lớp electron

C. Photpho là nguyên tố p

D. Photpho là phi kim vì có 5 electron lớp ngoài cùng

Câu 5. Trong tự nhiên, nguyên tố brom (Br) có 2 đồng vị là và . Biết đồng vị chiếm 54,5 % số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của brom là

A. 79,19

B.79,91

C. 80,09

D. 80,90

Câu 6. Cho các nguyên tố Na (Z=11); Mg (Z=12) và Al (Z=13). Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần theo thứ tự là

A. Al>Mg>Na

B.Na>Al>Mg

C. Mg>Al>Na

D. Na>Mg>Al

Phần II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm). Cho hai nguyên tố: X (Z = 11), Y (Z = 8)

a) Viết cấu hình electron của hai nguyên tử X và Y

b) Suy ra vị trí của X và Y trong bảng hệ thống tuần hoàn (có giải thích ngắn gọn)

c) Cho biết X, Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Dự đoán kiểu liên kết hình thành giữa X và Y. Viết công thức phân tử hợp chất tạo bởi X và Y.

Câu 2 (2,5 điểm). Cho H (Z=1); N (Z=7); Mg (Z=12) và Cl (Z=17)

a) Viết phương trình biểu diễn sự tạo thành ion tương ứng từ các nguyên tử Mg, Cl và biểu diễn sự tạo thành liên kết ion trong phân tử magie clorua (MgCl2)

b) Viết công thức electron, công thức cấu tạo của phân tử amoniac (NH3)

c) Xác định hóa trị (điện hóa trịhoặc cộng hóa trị) của các nguyên tố tương ứng trong các phân tử MgCl2và NH3

Câu 3 (1,5 điểm).

Cho 21,6 gam hỗn hợp gồm Mg và MgCO3 phản ứng hết với 187,6 gam dung dịch HCl (vừa đủ). Sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,96 lít hỗn hợp khí (đktc) và dung dịch X

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b) Xác định nồng độ % của chất tan trong dung dịch X

Cho biết nguyên tử khối của một số nguyên tố: H = 1; C=12; O = 16; Mg = 24; Cl = 35,5.

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 10 môn Hóa năm 2020

Phần 1. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm

1. D2. C3. C4. A5. B6. D

Phần 2. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Xem thêm: thi vào trường sân khấu điện ảnh

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Tổng

1

a)

– Viết đúng cấu hình electron của X; Y

1,0

3,0 đ

b)

– Suy đúng vị trí của X, Y trong BTH

(nếu HS không giải thích trừ 0,25 đ cho mỗi trường hợp)

1,0

c)

– Xác định đúng tính KL, PK

– Dự đoán đúng liên kết (0,25đ) và viết đúng công thức hợp chất (0,25đ)

0,5

0,5

2

a)

– Viết được phương trình tạo thành ion Mg2+ và Cl-

– Viết sơ đồ tạo liên kết ion hay biểu diễn bằng phương trình hóa học

0,5

0,5

2,5 đ

b)

– Viết đúng công thức electron của phân tử NH3

– Viết đúng công thức cấu tạo

0,5

0,5

c)

– Xác định đúng điện hóa trị của Mg và Cl

– Xác định đúng cộng hóa trị của N, H

0,25

0,25

3

a)

Ta có: nhh khí = 0,4 mol. PTPƯ xảy ra:

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑ (1)

MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2↑ + H2O (2)

0,5

1,5 đ

b)

Gọi số mol của Mg và MgCO3 lần lượt là x, y mol. Lập hệ PT

– Lập hệ PT; giải ra x = y = 0,2

– Từ pư (1, 2) suy ra nMgCl2 = 0,4 mol …………………………………….

Ta có mddX = 21,6 + 187,6 – 0,2x(2 + 44) = 200 gam

– Vậy: C%_{MgCl2} = frac{0,4 .95}{200}.100 = 19.0%

0, 5

0,5

TỔNG

7,0 đ

Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Hóa học năm 2020 – Đề 2

Ma trận đề thi học kì 1 lớp 10 môn Hóa học

Nội dung kiến thứcMức độ nhận thứcCộngNhận biết Thông hiểuVận dụngVận dụng ở mức độ cao hơnTNTLTNTLTNTLTNTL

1.Cấu tạo nguyên tử nguyên tố hoá học đồng vị

Biết khái niệm nguyên tố hoá học,đồng vị,trong nguyên tử Z= sô đthn.Viết cấu hình e nguyên tử của một nguyên tố, thành phần cấu tạo nguyên tử, kí hiệu nguyên tử

Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử và tính chất hóa học của các nguyên tố, dựa vào kí hiệu nguyên tử tính p,e, n

-Bài tập xác định nguyên tử khối trung bình các đồng vị

– Giải bài tập xác định tên nguyên tố, biết tổng số các loại hạt trong phân tử

Số câu hỏi4318Số điểm1,00,751,027,5(27,5%)

2.Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố NTHH

-Biết cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

– Khái niệm chu kì nhóm nguyên tố

-Định luật tuần hoàn các NTHH

Từ vị trí trong bảng TH suy ra cấu tạo,tính chất hóa học các nguyên tố và ngược lại

-Dựa vào quy luật biến đổi tính chất các nguyên tố và các hợp chất tương ứng so sánh tính chất của chúng

-Thông qua công thức oxit cao nhất, công thức hợp chất khí với hidro, %O hoặc % H xác định tên nguyên tố

Số câu hỏi2518Số điểm0,51,252,03,75(37,5%)

3.Liên kết hoá học

– Khái niệm: ion, cation, anion, liên kết ion, liên kết cộng hóa trị, liên kết cộng hóa trị có cực và không cực

Hiểu được cách xác định loại liên kết, điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa trong các phân tử

Vận dụng quy tắc xác định số oxi hóa xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các phân tử và ion

Số câu hỏi1214Số điểm0,250,50,251,0(10%)

4.Phản ứng oxihoá-khử

Các định nghĩa chất khử, chất oxi hóa, quá trình oxi hóa, quá trình khử, phản ứng oxi hóa- khử

Hiểu được cách xác định chất khử, khử chất oxi hóa, phản ứng oxi hóa-khử, các bước cân bằng pư oxi hóa- kh theo pp thưng bằng electron

Xác định chất oxi hoá chất khử,quá trình

oxi hoá ,quá trình khử,cân bằng phản ứng oxihoá-khử

Viết phương trình phản ứng oxihoá-khử dựa vào phản ứng tính lượng chất tham gia hoặc sản phẩm phản ứng hoặc xác định tên nguyên tố.

Số câu hỏi11114Số điểm0,250,251,01,02,5(25%)

Tổng số câu

Tổng số điểm

7

1,75

(17,5%)

11

2,75

(27,5%)

1

Xem thêm: hướng dẫn cách làm giò lụa | Bestshop

2,0

(20%)

2

0,5

(5%)

2

Xem thêm: hướng dẫn cách làm giò lụa | Bestshop

2,0

(20%)

1

1,0

(10%)

24

10,0

(100%)

Đề kiểm tra học kì 1 lớp 10 môn Hóa học

I. Phần trắc nghiệm khách quan(5đ)

Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử (trừ Hiđrô) là:

A. Proton

B. Proton và Nơtron

C. Proton và electron

D. Proton, electron và nơtron

Câu 2. Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng

A. số electron.

B. số lớp electron.

C. số electron hóa trị.

D. số electron ở lớp ngoài cùng

Câu 3: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

A. Số khối

B. Số nơtron

C. Số prton

D. Số nơtron và proton

Câu 4: Một nguyên tố hóa học X ở chu kỳ 3, nhóm VA. Cấu hình electron của nguyên tử X là :

A. 1s22s22p63s23p2.

B. 1s22s22p63s23p4.

C. 1s22s22p63s23p3.

D. 1s22s22p63s23p5.

Câu 5..Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố (trừ Franxi) thì :

a) Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là:

A. Liti (Li)

B. Sắt (Fe)

C. Xesi (Cs)

D.Hiđro (H)

b) Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là :

A. Flo (F)

C. Clo (Cl)

B.oxi (O)

D. Lưu huỳnh (S)

Câu 6: Những nguyên tử , , có cùng:

A. Số electron

B. Số hiệu nguyên tử

C. Số nơtron

D. Số khối

Câu 7 :Nguyên tử nguyên tố X có Z= 13 số e trong nguyên tử:

A. 15

B. 12

C.14

D.13

Câu 8: Cho 17Cl, cấu hình electron của Clo là:

A. 1s22s22p6 3s2 3p2

B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

C. 1s22s22p6 3s2 3p4

D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

Câu 9:Điện hóa trị của các nguyên tố nhóm VIA trong hợp chất với nguyên tố nhóm IA là:

A. 2-

B.-2

C.2+

D.+1

Câu 10: Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố M là MH3. Công thức oxit cao nhất của M là :

A. M2O

B. M2O3

C. M2O5

D. MO3

Câu 11: Cho biết các cấu hình electron của các nguyên tố sau:

(X) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4

(Y) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2

(Z) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

Nguyên tố kim loại là nguyên tố nào sau đây:

A. X

B. Y

C. Z

D. X và Y

Câu 12 : các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp elechtron trong nguyên tử là :

A. 3

B. 5

C. 6

D. 7

Câu 13 : Số oxi hóa của nitơ trong NO2- , N2O, NH3 lần lượt là :

A. – 3 , +3 , +5

B. +3 , -3 , -5

C. +4 , +6 , +3

D.+3 , +1 , -3

…………..

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 10 môn Hóa

I. Phần trắc nghiệm:

Câu12345678910111213141516171819abĐáp ánBCCCCACDBACBCDCBCDCD

II. Phần tự luận:

Câu 1: (2 điểm)

– Viết cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 có 2 (e) lớp ngoài cùng vậy Mg nằm ở nhóm IIA trong bảng tuần hoàn (0,5 đ)

– Mg có tính kim loại (0,5đ)

– Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi là: 2 (0,5đ)

– Công thức của oxit cao nhất MgO, công thức hiđroxit tương ứng Mg(OH)2 MgO, Mg(OH)2 có tính bazơ (0,5đ)

…………………..

Tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Bài viết liên quan: Thông tin tuyển sinh trường Đại học Kiên Giang

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*