phương trình đốt cháy amin | Tin Tức – Thủ Thuậtt

Pháp Luật Plus - Nữ sinh tuổi 16 lãng mạn bên chùm hoa phượng đỏ

I. CƠ SỞ LÍ THUYẾT

Bạn đang xem: phương trình đốt cháy amin

Phương trình hóa học

CnH2n+3N + (6n + 3)/4 O2 → nCO2 + (n + 1,5)H2O + 1/2N2

CxHyNt + (x + y/4)O2 → xCO2 + y/2H2O + t/2N2

* Nhận xét:

– Amin đơn chức:

nN2 = 1/2namin

– Amin no, đơn chức, mạch hở:

namin = 2/3(nH2O – nCO2)

II. BÀI TẬP VẬN DỤNG

1. Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). X có CTPT là

A. CH5N.

B. C2H7N.

C. C3H9N.

D. C4H11N.

Hướng dẫn

Theo gợi ý đáp án N = 1 → amin đơn chức

Gọi CT chung: CxHyN

CxHyN + (x + y/4)O2 → xCO2 + y/2H2O + 1/2N2

V xV y/2V 1/2V

Theo giả thuyết: xV + y/2V + 1/2V = 8V

→ 2x + y = 15

Điều kiện: y < hoặc = 2x + 3

Giá trị thỏa mãn là: x = 3 và y = 9

Đáp án: C

2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được CO2 và hơi nước tỷ lệ thể tích CO2 : H2O = 8 : 17. Công thức phân tử của 2 amin?

A. C2H5NH2 và C3H7NH2

B. C3H7NH2 và C4H9NH2

C. CH3NH2 và C2H5NH2

D. C4H9NH2 và C5H11NH2

Hướng dẫn

Tỉ lệ thể tích là tỉ lệ số mol. Có thể xem số mol của CO2 và H2O lần lượt là 8 và 17

n2amin = 2/3(17 – 8) = 6 mol

→ ntb = 8/6 = 1,333

→ 2 amin đó là CH3NH2 và C2H5NH2

Đáp án: C

3. Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 2,24 lít CO2 (đktc). Chất Y là

A. etylmetylamin.

Bài viết liên quan: mẫu sơ yếu lý lịch ngắn gọn

B. butylamin.

C. etylamin.

D. propylamin.

Hướng dẫn

nO2 = 0,2025 mol và nCO2 = 0,1 mol

theo ĐLBT nguyên tố O: 2.0,2025 = 2.0,1 + nH2O

→ nH2O = 0,205 mol

→ n2amin = 2/3.(nH2O – nCO2) = 0,07 mol

→ số C tb = nCO2/n2 amin = 0,1/0,07 = 1,43

Với anken có số C > hoặc =2. Vì vậy, 2 amin phải là CH5N và C2H7N.

Đáp án: C

4. Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm 3 amin no, đơn chức, mạch hở cần 0,66 mol O2. Mặc khác, cho 9,7g X tác dụng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp HCl 0,2M; H2SO4 0,15M thu được dung dịch chứa mg muối trung hòa. Giá trị m là

A. 14,4.

B. 13,22.

C. 16,28.

D. 18,5.

Hướng dẫn

Gọi công thức trung bình của hỗn hợp 3 amin là CnH2n + 3N

CnH2n+3N + (3n + 1,5)/2O2 → nCO2 + (n + 1,5)H2O + 0,5N2

0,16 0,66

→ ntb = 2,25

Ta có, số mol của hỗn hợp amin = 9,7/(14.2,25 + 17) = 0,2 mol

Số mol H+ = x.0,2 + 0,15.2.x = 0,2 → x = 0,4 lit

Khối lượng muối m = 9,7 + 36,5.0,2.0,4 + 98.0,15.0,4 = 18,5g

Đáp án: D

5. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lit khí (đktc) hỗn hợp khí X gồm amin no, đơn chức, mạch hở Y và ankan Z cần vừa đủ 25,48 lit O2 (đktc) thu được 16,83g H2O. Công thức phân tử Y là

A. CH5N.

B. C2H7N.

C. C3H9N.

D. C4H11N.

Hướng dẫn

nhh = 0,2 mol

gọi x, y công thức chung CnH2n + 2 và CmH2n + 3N

ta có: x + y = 0,2 (1)

theo BT nguyên tố O: 2nCO2 = 1,1375.2 – 0,935 → nCO2 = 0,67 mol

ta có: 1,5x + y = nH2O – nCO2 = 0,265 (2)

giải hệ (1) và (2) → x = 0,13 mol và y = 0,07 mol

số CTB = (nx + my)/(x + y) = 0,67/0,2 = 3,35

→ 0,13n + 0,07m = 0,67

→ 13n + 7m = 67

Bài viết liên quan: hướng dẫn sử dụng xilisoft video converter ultimate

→ n = (67 – 7m)/13

Nghiệm duy nhất thỏa mãn là m = 4 và n = 3

Đáp án: D

6. Đốt cháy hoàn toàn 1,18g amin đơn chức X bằng một lượng không khí vừa đủ. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 6g kết tủa và 9,632 lit khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình. Giả thiết trong không khí có 20% O2 và 80% về thể tích. Số đồng phân cấu tạo của B là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Hướng dẫn

Gọi số mol O2 pư: x thì số mol N2 kk = 4x

nCO2 = nCaCO3 = 0,06 mol; nN2 = 0,43 mol

Theo BTNT O: nH2O = 2x – 0,06.2

Theo ĐLBTKL: 1,18 + 32x = 0,06.44 + 18.(2x – 0,06.2) + 28(0,43 – 4x)

→ x = 0,105 mol

→ nH2O = 0,09 mol

→ nN2 pư = 0,43 – 4.0,105 = 0,01 mol

→ CTPT X là C3H9N có số đồng phân là 4

Đáp án: D

7. Hỗn hợp X gồm 2 amin (no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp) và hai hidrocacbon (mạch hở, thể khí ở điều kiện thường, có cùng số H trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lit khí X cần vừa đủ 19,656 lit O2 thu được H2O, 29,92 g CO2 và 0,56 lit N2. Các thể khí được đo ở đktc. % thể tích của amin có phân tử khối lớn hơn trong X là

A. 24%.

B. 16%.

C. 8%.

D. 12%.

Hướng dẫn

nX = 0,25 mol

nO2 = 0,8775 mol

nCO2 = 0,68 mol

theo ĐLBT nguyên tố O:

nH2O = 0,8775.2 – 0,68.2 = 0,395 mol

nN2 = 0,025 mol → n2 amin = 0,05 mol và n2 hidrocacbon = 0,25 – 0,05 = 0,2 mol

→ số Htb = 0,395.2/0,25 = 3,16

→ 2 hidrocacbon có số C = 2 là C2H2 và C4H2: 0,2 mol

Htb = (2.0,2 + 0,05.m)/0,25 = 3,16

→ m = 7,8 PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ĐỐT CHÁY AMIN - HÓA 12 2 amin là C2H7N x mol và C3H9N là y mol

x + y = 0,05 (1)

7x + 9y = 7,8.0,05 = 0,39 (2)

→ x = 0,03 mol và y = 0,02 mol

→ %VC3H9N = 0,02.100/0,25 = 8%

Đáp án: C

Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

Xem thêm: cách copy văn bản trên mạng | Bestshop

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*