thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Tiếp tục chuỗi bài học về các thì trong tiếng Anh, thì tương lai hoàn thành tiếp diễn sử dụng khá phức tạp và thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra, bài thi. Bởi vậy, bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn về định nghĩa, công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết ra sao nhé!

Định nghĩa

Ví dụ thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Bạn đang xem: thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) là thì dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động, sự việc đang diễn ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước một hành động, sự việc khác.

Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Dạng câu Công thức Khẳng định (+) S + will + have + been + V-ing Phủ định (-) S + will + not + have + been + V-ing Nghi vấn (?) Will + S + have + been + Ving ?

Trong đó:

– S (subject): Chủ ngữ

– Will & have: Trợ động từ

– Been: phân từ II của “to be” (động từ to be)

– V-ing: Động từ thêm đuôi “ing”

1. Câu khẳng định

S + will + have + been + V-ing

*Chú ý:

“been” luôn đứng sau “have”.

Dạng câu bị động của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn: Will + have + been + being + V3/ed (Ví dụ: Nobody has any clue as to who will have been being elected president during the 2034 term of the presidency. => Không ai có bất kỳ manh mối nào về việc ai sẽ được bầu làm tổng thống trong nhiệm kỳ tổng thống năm 2034.)

Ví dụ:

By the end of this year, I will have been playing chess for 2 years. (Cuối năm nay, tôi sẽ chơi cờ vua được 2 năm.)

At the end of this month, she will have been learning yoga for 2 months. (Cuối tháng này, cô sẽ học yoga được 2 tháng.)

Câu phủ định

S + will + not + have + been + V-ing

*Chú ý: Ta chỉ cần thêm “not” ngay sau trợ động từ “will” và có thể viết “will not” thành “won’t”.

Ví dụ:

I won’t have been playing sports for 3 months until the end of this year. (Tôi sẽ không chơi thể thao trong 3 tháng cho đến cuối năm nay.)

I won’t have been shopping for 3 months until the end of the year. (Tôi sẽ không mua sắm trong 3 tháng cho đến cuối năm.)

Câu nghi vấn

Will + S + have + been + V-ing ?

Trả lời:

Yes, S + will

No, S + won’t

*Chú ý:

Câu nghi vấn đảo trợ động từ “will” lên đầu.

Câu hỏi dùng “what, how, when, why,…” có dạng: Wh-word + will + S + have + been + V-ing ? (Ví dụ: How long will you have been playing chess by the end of the year? => Bạn sẽ chơi cờ vua được bao lâu vào cuối năm nay?)

Ví dụ:

– Will she have been teaching for 5 years by the end of next year? (Có phải cô ấy đã dạy học được 5 năm tính đến cuối năm sau?)

– Will you have been playing basketball for 2 years by the end of this month? Có phải bạn sẽ chơi bóng rổ được 2 năm tính đến cuối tháng này?)

Cách dùng

Nhấn mạnh tính liên tục của một hành động so với một hành động khác trong tương lai.

Ví dụ: My mom will have been doing housework for 2 hours by the time my dad comes home. (Mẹ tôi sẽ làm việc nhà trong 2 giờ trước khi bố tôi về nhà.)

=> Ta thấy được hành động “làm việc nhà” sẽ tiếp diễn trong “2 giờ” và có một hành động “bố tôi về nhà” làm mốc thời điểm đối sánh.

Diễn tả một hành động, sự việc đang tiếp diễn kéo dài liên tục đến một thời điểm nhất đinh trong tương lai.

Ví dụ: I will have been working at this company for 3 months until the end of this month. (Tôi sẽ làm việc tại công ty này trong 3 tháng tính đến cuối tháng này.)

=> Ta thấy được thành động “làm việc” sẽ tiếp diễn trong tương lai “3 tháng” và kết thúc trước “cuối tháng này”.

Dấu hiệu nhận biết

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn có những dấu hiệu nhận biết thông qua những cụm từ sau:

By then (Đến lúc đó)

Ví dụ: By then, I will have been traveling for 1 week. (Đến lúc đó, tôi sẽ đi du lịch được 1 tuần.)

By the time (Vào lúc) + mệnh đề thì hiện tại đơn

Ví dụ: He will have been waiting for an hour by the time i meet him. (Anh ấy sẽ đợi cả tiếng đồng hồ khi tôi gặp anh ấy.)

By the end of this… ( Vào cuối… này)

Ví dụ: I will have been studying English for three years by the end of this course. (Tôi sẽ học tiếng Anh trong ba năm vào cuối khóa học này.)

Ngoài ra, “When” cũng thường được sử dụng trong mệnh đề chỉ thời gian.

Ví dụ: When I am 30 years old, I will have been playing chess for 7 years. (Khi tôi 30 tuổi, tôi sẽ chơi cờ được 7 năm.)

*Chú ý:

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không sử dụng các mệnh đề bắt đầu với những từ chỉ thời gian như: If, as soon as, by this time, while, before, after, unless,…

Một số từ KHÔNG hoặc HIẾM dùng ở dạng tiếp diễn như: be, cost, fit, mean, suit, belong, have, feel, hear, see, smell, taste, touch, hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish, believe, know, think, understand,…

Bạn có thể dùng “be going to” thay cho “will” trong cấu trúc của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn để thể hiện câu có cùng một ý nghĩa. (Ví dụ: You are going to have been playing 2 more hours for the final boss to appear. => Bạn sẽ phải chơi thêm 2 giờ nữa để trùm cuối xuất hiện.)

Bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Bài 1: Điền vào chỗ trống.

1. They (watch) ____ TV all day.

2. In half an hour she (work) ____ for six hours without a break.

3. In two months I (teach) ____ English at this school for ten years.

Bài viết liên quan: Tại Sao Số 4 La Mã Ở Mặt Đồng Hồ Là “IIII” chứ không phải “IV”?

4. Next week you (live) ____ in your new house for a year.

5. My friends (lie) ____ on the beach all holiday.

Bài 2: Hoàn thành những câu hỏi sau.

1. (How long/we/wait/for her) ____ by now?

2. (How long/they/run) ____

3. (How long/she/learn/English) ____

4. (How long/they/go out together) ____

5. (How long/he/do/this) ____

Bài 3: Điền vào chỗ trống.

1. By the end of the week I (work) ____ will have been working here for four months.

2. By the end of this month we (live) ____ together for six years.

3. By the end of the term she (study) ____ for nine years.

4. By midnight we (play) ____ this computer game for 48 hours.

5. She (talk) ____ on the phone for the last couple of hours.

6. They (look for) ____ me all night long.

7. He (play) ____ soccer all day long.

8. You (watch) ____ TV all the time.

9. He (not/sleep) ____ all morning.

10. (Wait/they) ____ for 2 hours?

Bài 4: Điền vào chỗ trống.

1. I (work) ____ all weekend so I won’t be energetic on Sunday night.

2. How long (you/wait) ____ when you finally get your exam results?

3. Julie (not/eat) ____ much, so we’ll need to make sure she has a good meal when she arrives.

4. How long (she/plan) ____ to move house when she finally moves?

5. (She/wait) ____ long by the time we get there?

6. (He/play) ____ computer games for ten hours when he finally stops?

7. (study) ____ all day, so they’ll want to go out in the evening.

8. They (not/stay) ____ in the hotel for long when she arrives.

9. I (not/walk) ____ when I meet you – I’ll have been cycling.

10. She (play) ____ squash, so she won’t be dressed up.

11. We (look) ____ at houses for four months next Tuesday.

12. We (not/do) ____ this project for long when the inspector arrives.

13. How long (you/work) ____ on this project when it is finished?

14. (you/buy) ____ clothes when I see you?

15. He (not/do) ____ much work, so he’ll be happy to start a new project.

16. How long (the children/sleep) ____ in the living room when their new bedroom is ready?

17. How long (he/train) ____ when he enters the competition?

18. (You/take) ____ exams the day we meet?

19. I (answer) ____ students’ questions all morning, so I’ll want a quiet lunch.

20. (They/travel) ____ for long when they arrive?

Bài 5: Điền vào chỗ trống.

1. I (work) ____, so I’ll be tired.

2. She (play) ____ tennis, so she’ll be hungry.

3. We (walk) ____ all day, so we’ll want to relax in the evening.

4. He (cook) ____, so the kitchen will be warm.

5. They (travel) ____, so they’ll want to go to bed early.

6. I (work) ____ in this company for twenty years when I retire.

7. She (see) ____ her boyfriend for three years when they get married.

8. We (live) ____ here for ten years next month.

9. He (study) ____ English for three years when he takes the exam.

10. I (sleep) ____ for three hours at 10pm.

Đáp án:

Bài 1:

1. will have been watching

2. will have been working

Xem thêm: Cách tìm kiếm email Gmail siêu nhanh – VietNamNet

3. will have been teaching

4. will have been living

5. will have been lying

Bài 2:

1. How long will we have been waiting for her

2. How long will they have been running?

3. How long will she have been learning English?

4. How long will they have been going out together?

5. How long will he have been doing this?

Bài 3:

1. will have been working

2. will have been living

3. will have been studying

4. will have been playing

5. will have been talking

6. will have been looking for

7. will have been playing

8. will have been watching

9. will not have been sleeping

10. Will they have been waiting

Bài 4:

1. ‘ll have been working

2. will you have been waiting

3. won’t have been eating

4. will she have been planning

5. Will she have been waiting

6. Will he have been playing

7. ‘ll have been studying

8. won’t have been staying

9. won’t have been walking

10. ‘ll have been playing

11. ‘ll have been looking

12. won’t have been doing

13. will you have been working

14. Will you have been buying

15. won’t have been doing

16. will the children have been sleeping

17. will he have been training

18. Will you have been taking

19. ‘ll have been answeringwill have been answering

20. Will they have been travelling

Bài 5:

1. will have been working

2. will have been playing

3. will have been walking

4. will have been cooking

5. will have been travelling

6. will have been working

7. will have been seeing

8. will have been living

9. will have been studying

10. will have been sleeping

Bài viết này mình đã tổng hợp kiến thức về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn cho bạn. Nếu bạn có bất cứ thắc mắc hoặc góp ý gì thì hãy comment cho mình và mọi người cùng biết nhé. Chúc bạn học tốt tiếng Anh!

Link đăng ký tư vấn ngay:

Đăng ký học IELTS

Bài viết liên quan: tin nhắn bằng giọng nói | Bestshop

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*